vanban.org

Quyết định 264/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/03/2019 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H. CMND số xxxxxxxxx cấp ngày 03/7/2014 tại Công an TP.HCM

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty — án kinh doanh thương mại — "Bà Huỳnh Thị Ngọc H/Bà Cao Thị Tuyết N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 264/2019/QĐST-KDTM
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 3 năm 2019

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Toại

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Đình Cương

Ông Trần Ngọc Thực

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hồng- Thư ký Tòa án nhân dân

Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia

phiên tòa (không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa).

Căn cứ vào các Điều 213; 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 109/TLST- KDTM ngày

31/7/2018 về việc “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng vốn góp”,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật

và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H. CMND số xxxxxxxxx cấp ngày

03/7/2014 tại Công an TP.HCM

Địa chỉ: đường D, phường T, Quận X, TP.HCM.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thu H, Căn cước công dân số:

xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát Đăng ký Quản lý Cư trú và Dữ liệu Quốc gia về

Dân cư cấp ngày 08/3/2018.

Địa chỉ: P402, 223 đường P, Phường C, quận T, TPHCM.

(Theo GUQ ngày 04/6/2018)

- Bị đơn: Bà Cao Thị Tuyết N. CMND số xxxxxxxxx cấp ngày 08/11/2004

tại Công an TP.HCM

Địa chỉ: đường T, phường N, Quận M, TP.HCM

(Các đương sự và bà Huỳnh Thị Ngọc H có mặt tại phiên tòa)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Cao Thị Tuyết N đồng ý trả cho bà Huỳnh Thị Ngọc H các khoản tiền

sau đây:

+ 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng, mà bà Huỳnh Thị Ngọc H trực tiếp nộp

góp vốn mua cổ phần vào tài khoản của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam (Lấy tên bà Cao Thị Tuyết N).

+ 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng, trong 80.000.000 (Tám mươi triệu)

đồng, tiền thù lao góp vốn mua cổ phần. Tổng cộng: 120.000.000 (Một trăm hai mươi triệu) đồng.

Bà Cao Thị Tuyết N trả trực tiếp cho bà Huỳnh Thị Ngọc H trong hạn 07

ngày kể từ ngày 19/3/2019. Nếu quá hạn này mà bà Cao Thị Tuyết N không trả cho bà Huỳnh Thị Ngọc H thì số tiền trên sẽ được tính lãi suất theo lãi suất nợ quán hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian chậm trả và thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Bà Cao Thị Tuyết N phải chịu 3.000.000 (Ba triệu) đồng, nộp tại Cơ quan

Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Bà Huỳnh Thị Ngọc H phải chịu 3.000.000 (Ba triệu) đồng nhưng được khấu

trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.763.200 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0049217 ngày 30/7/2018 của Cục Thi hành án dân sự TP.HCM. Bà Huỳnh Thị Ngọc H được nhận lại số tiền là 1.763.200 (Một triệu bảy trăm sáu mươi ba ngàn hai trăm đồng) đồng tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ