- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QD ly hôn Đồng - Viên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 264/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số: 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 278/2019/TLST-HNGĐ ngày23 tháng 7 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:ÔngNguyễn Văn Đ, sinh năm 1967; nơi ĐKNKTT: 52/45A, khu 11, phường Tân Chánh H, quận 12, thành phố H và bà Lê Thị V, sinh năm 1962; nơi ĐKNKTT: Tổ 82, khu 7A, phường Cẩm Ph, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị Vthể hiện trong Biên bản thỏa thuận về ly hôndo Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Ông Nguyễn Văn Đ và bàLê Thị V không có con chung.
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị V không cótài sản chung, nợ chung.
Về lệ phí Tòa án:Ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị Vthỏa thuận,bà Lê Thị Vlà người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bảnhòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn ngày 22 tháng 7 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị Vcùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung:Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Vtự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự màbàLê Thị Vđã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:0004672 ngày 23/7/2019tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Bà Lê Thị Vđã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm. 2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng N - VKSNDTP Cẩm P; - Chi cục THADSTP Cẩm P - UBND phường Cẩm P; - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thúy Hằng |