- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Khuê Ng và ông Lê Tự L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 264/2019/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Khuê Ng, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Thôn Thanh Quýt 2, xã Điện Thắng Trung, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Ông Lê Tự L, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Thôn Thanh Quýt 2, xã Điện Thắng Trung, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Khuê Ng và ông Lê Tự L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khuê Ng và ông Lê Tự L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Giao con tên Lê Tự Minh Ph, sinh ngày 19/01/2006 và Lê Tự Minh H, sinh ngày 18/10/2007 cho bà Nguyễn Thị Khuê Ng trực tiếp nuôi dưỡng (Hiện nay Lê Tự Minh Ph và Lê Tự Minh H đang ở cùng vợ chồng bà Nguyễn Thị Khuê Ng và ông Lê Tự L). Ông Lê Tự L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Lê Tự Minh Ph và Lê Tự Minh H với bà Nguyễn Thị Khuê Ng số tiền là 5.000.000đ/tháng/con (năm triệu đồng một tháng, một con) cho đến khi Lê Tự Minh Ph và Lê Tự Minh H thành niên (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2019. Ông Lê Tự L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Tự giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Khuê Ng tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002236, ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Khuê Ng 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí. Ông Lê Tự L chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thị xã Điện Bàn; - THADS thị xã Điện Bàn; - UBND xã Điện Thắng Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Nam Trung |