- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thúy N với ông Trần Phước L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Khu phố B, phường PT, thành phố
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố BT, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 390/2017/TLST-VDS ngày 10 tháng 10 năm 2017 của người yêu cầu gồm:
* Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1985;
Nơi cư trú: Khu phố B, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre;
* Ông Trần Phước L, sinh năm 1980;
Nơi cư trú: Khu phố B, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre;
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Khu phố B, phường PT, thành phố
BT, tỉnh Bến Tre; và ông Trần Phước Lộc, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Khu phố B, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Danh T, sinh ngà y 16/8/2005. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Thúy N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung. Ghi nhậ n ông Trần Phước L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000(Một triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Ông Trần Phước L được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũ ng như việ c cấ p dưỡ ng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Trần Phước L đều khai không có, nên Tòa án không xem xé t giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Trần Phước L đều khai không có, nên Tòa án không xem xé t giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Trần Phước L phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000(Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0011459 ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. (Bà N và ông L đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP BT; - Chi cục THADS TP BT; - UBND xã Phú Hưng, TP BT; - Các đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |