- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Nguyễn Thị Kim L- Nguyễn Thanh H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L với ông Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 281/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017 giữa:
*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
*Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1959.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L với ông Nguyễn Thanh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Bà L và ông H có 02 người con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh ngày 02/9/1989, hiện nay anh K đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và cháu Nguyễn Thị Trang N, sinh ngày 17/12/2001, hiện nay cháu N đang sống với bà L. Bà L và ông H thỏa thuận sau khi ly hôn bà L sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi.
Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà L và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà L và ông H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Do bà L đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0010119 ngày 28/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Đương sự; TAND tỉnh; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |