vanban.org

Quyết định 264/2017/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn P và chị Thạch Thị Sa P1.

Anh Nguyễn Văn P được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 13/09/2012. Hiện con đang sống với anh P. Chị Thạch Thị Sa P1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1 000 000đ (Một triệu đồng) Thời gian cấp dưỡng được tính từ khi quyết định có hiệu lực cho đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn P và chị Thạch Thị Sa P1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264/2017/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 12 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 379/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1988 Địa chỉ: số 43/3/15, khóm H, phường M, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp Bị đơn: Chị Thạch Thị Sa P1, sinh năm 1989 Địa chỉ: số 43/3/15, khóm H, phường M, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn P và chị Thạch Thị Sa P1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn P và chị Thạch Thị Sa P1 thuận tình ly hôn Về con chung: Có 01 con, anh P và chị Sa P1 thỏa thuận:

- Anh Nguyễn Văn P được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 13/09/2012. Hiện con đang sống với anh P.

- Chị Thạch Thị Sa P1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1 000 000đ (Một triệu đồng) Thời gian cấp dưỡng được tính từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu K thành niên (đủ 18 tuổi)

- Chị Thạch Thị Sa P1 có quyền, ngh a vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản tr Về tài s n chung, nợ chung: Anh P và chị Sa P1 xác định không có nên không yêu cầu giải quyết Về án phí: Anh Nguyễn Văn P nộp 75 000đ án phí án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị Thạch Thị Sa P1 nộp 75 000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con) Anh P tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con) cho chị Sa P1 Số tiền tạm ứng án phí 300 000đ anh P đã nộp ngày 27/11/2017, theo biên lai thu số 01248 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đ c, Đồng Tháp được khấu trừ toàn bộ vào án phí phải nộp Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ