vanban.org

Quyết định 2635/2024/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông A.

Tuyên bố bà B, sinh năm 1949; địa chỉ nơi cư ngụ cuối cùng: X (số cũ: 297/12C đường Nơ Trang Long), Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết. Ngày xác định bà B chết là ngày 02 tháng 11 năm 2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông A.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 2635/2024/QĐST-DS
Bình Thạnh, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Linh Phượng

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thùy Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 1623/2023/TLST-VDS ngày 05 tháng 10 năm 2023, về yêu cầu: “Tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số 894/2024/QĐST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông A, sinh năm 1955; địa chỉ: X, Phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Đối với bà B, sinh năm: 1949; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: X, Phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông C, sinh năm: 1957; địa chỉ: U, ấp Z, xã L, huyện O, tỉnh R;

- Ông D, sinh năm 1951; địa chỉ: U, ấp Z, xã L, huyện O, tỉnh R;

- Bà H, sinh năm: 1960; địa chỉ: V, Phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ông A là người yêu cầu trình bày: Cụ K (chết năm 1996) và cụ R (chết năm 2013) có tất cả 5 người con: Bà B, sinh năm 1949; ông D, sinh năm 1951;

-2-

ông A, sinh năm 1955; ông C, sinh năm 1957 và bà H, sinh năm 1960.Bà B chưa có gia đình. Năm 2013, bà B bỏ nhà đi đâu không rõ, gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi và hỏi thăm người thân quen, bạn bè nhưng không có tin tức của bà B. Nay ông yêu cầu Tòa án tuyên bố bà B là đã chết để thực hiện thủ tục pháp lý liên quan đến nhà, đất.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông D và bà H có cùng ý kiến với ông A và đề nghị Tòa án tuyên bố bà B là đã chết theo yêu cầu của ông A.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông C trình bày: Bà B không còn ở địa chỉ X, Phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2000 đến nay. Theo ông được biết bà B đang thuê trọ ở khu vực Cầu Bình Lợi nhưng không biết địa chỉ, gia đình có đến hỏi thăm thì được biết bà B đã chuyển đi. Hiện ông cũng không biết bà B ở đâu. Nay ông A yêu cầu Tòa án tuyên bố chết đối với bà B ông đồng ý và đề nghị Tòa án tuyên bố bà B là đã chết.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Việc tuân theo pháp luật của Thư ký phiên họp: Thực hiện đúng quy định tại Điều 51 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia phiên họp: Từ khi thụ lý việc dân sự đến phiên họp, đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo đúng qui định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông A về việc tuyên bố bà B là đã chết.

- Về lệ phí sơ thẩm: Ông A chịu lệ phí sơ thẩm nhưng thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ông A, ông D, ông C và bà H có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp. Căn cứ khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

[2] Về quan hệ và thẩm quyền giải quyết:

-3-

Theo đơn của ông A yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết. Căn cứ khoản 4 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự, đây là quan hệ về dân sự và là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

Xét: theo xác nhận ngày 28 tháng 9 năm 2023 và tại kết quả trả lời của công an Phường 13 quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ số 2542/2024/QĐ-CCTLCC ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện: bà B, sinh năm 1949 có hộ khẩu thường trú tại: X, Phường P, quận T. Từ tháng 10 năm 2013 đến nay, không thực tế cư trú tại địa phương, hiện đương sự bỏ đi đâu không rõ.

Tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp: Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống. Xét thấy, bà B đã không còn cư ngụ tại địa phương từ năm 2013 cho đến nay, nên ông A có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà B là đã chết là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật, nên chấp nhận.

Do thời gian biết được tin tức cuối cùng về bà B là tháng 10 năm 2013, không xác định được ngày có tin tức cuối cùng, nên căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự thì ngày có tin tức cuối cùng được tính từ ngày 01 tháng 11 năm 2013. Và kể từ ngày có tin tức cuối cùng cho đến nay cũng không có tin tức xác thực là bà B còn sống. Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự, ngày chết pháp lý của bà B được xác định là ngày 02 tháng 11 năm 2018.

[4] Về lệ phí: Ông A có đơn xin miễn giảm tạm ứng lệ phí và thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015; Các điều 371, 372, 391 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông A.

-4-

Tuyên bố bà B, sinh năm 1949; địa chỉ nơi cư ngụ cuối cùng: X (số cũ: 297/12C đường Nơ Trang Long), Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.

Ngày xác định bà B chết là ngày 02 tháng 11 năm 2018.

Khi quyết định của Tòa án tuyên bố bà B là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của bà B được giải quyết như đối với người là đã chết. Quan hệ tài sản của bà B được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của bà B được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông A có đơn xin miễn giảm tạm ứng lệ phí và thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Cỡ chữ