vanban.org

Quyết định 263 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Xuân T. 2.

Về con chung: Anh T, chị N có 02 con chung là Nguyễn Thị Hải Yến, sinh ngày 14/6/2012 và Nguyễn Yến Trang, sinh ngày 06/5/2017. Giao con Nguyễn Thị Hải Yến cho anh Nguyễn Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con Nguyễn Yến Trang cho chị Lê Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn với anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Xuân T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật phí và Lệ phí Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2019/QĐST-HNGĐ Nam Từ Liêm, ngày 20 tháng 09 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 273/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1988. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: Số 1, ngõ 379 đường Xuân Phương, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án của Quốc Hội số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/9/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh T, chị N có 02 con chung là Nguyễn Thị Hải Yến, sinh ngày 14/6/2012 và Nguyễn Yến Trang, sinh ngày 06/5/2017. Giao con Nguyễn Thị Hải Yến cho anh Nguyễn Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con Nguyễn Yến Trang cho chị Lê Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào. Anh Nguyễn Xuân T và chị Lê Thị N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có;

- Về nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết;

- Về án phí: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Xuân T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền chị đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0008639 ngày 11/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị N số tiền 150.000 đồng. Chị N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ