vanban.org

Quyết định 263/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị P và anh Lý Minh C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị P và anh Lý Minh C nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phùng Thị P và anh Lý Minh C xác nhận có 01 con chung là cháu Lý Hải Y, sinh ngày 29/11/2019. Khi ly hôn, chị Phùng Thị P là người trực tiếp nuôi cháu Lý Hải Y đến khi cháu Y đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị P, Lý Minh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị P và anh Lý Minh C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 03 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 372/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/8/2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị P; sinh ngày: 26/3/2000; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Anh Lý Minh C; sinh ngày: 24/01/1995; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Cùng địa chỉ: Thôn N, xã L, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/8/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị P và anh Lý Minh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị P và anh Lý Minh C nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phùng Thị P và anh Lý Minh C xác nhận có 01 con chung là cháu Lý Hải Y, sinh ngày 29/11/2019. Khi ly hôn, chị Phùng Thị P là người trực tiếp nuôi cháu Lý Hải Y đến khi cháu Y đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị P và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phùng Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phùng Thị P đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000310 ngày 06/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị Phùng Thị P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ