- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn N- Nguyễn Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 379/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh ngày 01/01/1973. Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện D, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 01/01/1978. Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện D, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng N có 01 con chung tên Trần Thị Anh T, sinh ngày 02/01/1998 đã thành niên và có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Văn N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Trần Văn N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002015 ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, ông Trần Văn N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã Tân Thạnh, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang (Số 91, ngày 20/12/2002); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã k) Trần Thị Mỹ Duyên |