vanban.org

Quyết định 263/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Thạch L và anh Lê H thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: chị Thạch L và anh Lê H có 02 con chung tên Lê K, sinh ngày 13/9/2005 và Lê V, sinh ngày 11/12/2012. Chị L và anh H thống nhất giao 02 con chung cho chị L nuôi dưỡng theo nguyện vọng của các con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2023/QĐCNTTLHTiểu Cần, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Thạch L và anh Lê H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con và nợ chung đề ngày 20 tháng 7 năm 2023 của chị Thạch L

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Thạch L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp G, xã Tr, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Người bị kiện: Anh Lê H, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp G, xã Tr, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Thạch C, sinh năm 1957.

Địa chỉ: ấp G, xã Tr, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2/ Anh Lê Đ, sinh năm 1973.

3/ Anh Lê O, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ ấp A, xã K, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Thạch L và anh Lê H thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: chị Thạch L và anh Lê H có 02 con chung tên Lê K, sinh ngày 13/9/2005 và Lê V, sinh ngày 11/12/2012. Chị L và anh H thống nhất giao 02 con chung cho chị L nuôi dưỡng theo nguyện vọng của các con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đã giải thích quy định của pháp luật về việc người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng chị L không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung: chị Thạch L và anh Lê H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chị Thạch L và anh Lê H khai nợ bà Thạch C 05 chỉ vàng 24 kara và 3.000.000 đồng; nợ anh Lê O 100.000.000 đồng; nợ anh Lê Đ 04 chỉ vàng 24kara và 15.000.000 đồng. Các bên thống nhất giá vàng 24kara hôm nay là 5.000.000 đồng/ chỉ. Các bên thống nhất anh H có nghĩa vụ trả ½ số nợ chung là trả cho bà C 14.000.000 đồng; trả cho anh O 50.000.000 đồng và trả cho anh Đ là 17.500.000 đồng. Chị L có nghĩa vụ trả ½ số nợ chung là trả cho bà C 14.000.000 đồng; trả cho anh O 50.000.000 đồng và trả cho anh Đ là 17.500.000 đồng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ