- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh N - Hoàng Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1982 và ông Hoàng Đức T, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 06 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 964 đường V, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hoàng Đức T, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 964 đường V, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1982 và ông Hoàng Đức T, sinh năm 1981.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Hoàng Đức T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01/2007 ngày 28/6/2007 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh).
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Hoàng Đức T có 02 (Hai) con chung, họ và tên:
+ Hoàng Đức Phương A, sinh ngày 12/6/2009;
+ Hoàng Đức M, sinh ngày 04/11/2014;
Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Hoàng Đức T thỏa thuận sau khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Minh N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Hoàng Đức Phương A, sinh ngày 12/6/2009; ông Hoàng Đức T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Hoàng Đức M, sinh ngày 04/11/2014. Bà N và ông T không cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung.
Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Hoàng Đức T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Hoàng Đức T xác nhận tài sản chung không có.
2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Hoàng Đức T xác nhận nợ chung không có.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Minh N tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0009972 ngày 21 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Minh N số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS Quận 5; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu, hồ sơ. | Mai Thị Thái Hòa |