vanban.org

Quyết định 263/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Hà Hữu P. 2.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Hà Hữu P không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị L thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số AA/2021/0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Hà Hữu P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2022/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Hà Hữu P, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Hà Hữu P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Hà Hữu P thỏa thuận giao cháu Hà Hữu K, sinh ngày 07/3/2014; Hà Trần Nhã U, sinh ngày 10/10/2019 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Hà Hữu P1, sinh ngày 05/7/2011; Hà Hữu Q, sinh ngày 25/12/2012 cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị L và anh Hà Hữu P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng: Chị Trần Thị L và anh Hà Hữu P không cấp dưỡng nuôi con chung.

- 1 -

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Hà Hữu P không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị L thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số AA/2021/0004127 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Lang được hoàn trả số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ