- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2021/QĐST-DS | Quận 12, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hợp đồng ủy quyền”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc Đ, sinh năm: 1979
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 11B, lô 38, đường H, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
Nơi cư trú hiện nay: 95 đường D, Phường C, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Đặng Hồng Ph, sinh năm: 1978
Nơi cư trú: 18/119 khu phố 7, phường Ch, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1967
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 11B, lô 38, đường H, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đặng Hồng Ph còn nợ bà Lê Ngọc Đ số tiền 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng, bà Đặng Hồng Ph có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Ngọc Đ số tiền 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Hủy giấy nhận tiền được xác lập ngày 15/5/2020 giữa bà Lê Ngọc Đ và bà Đặng Hồng Ph.
Hủy hợp đồng ủy quyền số 005089 do Văn phòng công chứng Trần Quốc Phòng lập ngày 15/5/2020 giữa bà Lê Ngọc Đ và bà Đặng Hồng Ph vì là hợp đồng giả cách.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 10.150.000 (mười triệu một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Đặng Hồng Ph tự nguyện chịu, thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn bà Lê Ngọc Đ số tiền 10.900.000 (mười triệu chín trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0106362 ngày 31/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Xuân Mai |