vanban.org

Quyết định 263/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc Đ, sinh năm: 1979 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 11B, lô 38, đường H, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2021/QĐST-DSQuận 12, ngày 28 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hợp đồng ủy quyền”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc Đ, sinh năm: 1979

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 11B, lô 38, đường H, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Nơi cư trú hiện nay: 95 đường D, Phường C, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Đặng Hồng Ph, sinh năm: 1978

Nơi cư trú: 18/119 khu phố 7, phường Ch, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1967

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 11B, lô 38, đường H, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Hồng Ph còn nợ bà Lê Ngọc Đ số tiền 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng, bà Đặng Hồng Ph có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Ngọc Đ số tiền 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Hủy giấy nhận tiền được xác lập ngày 15/5/2020 giữa bà Lê Ngọc Đ và bà Đặng Hồng Ph.

Hủy hợp đồng ủy quyền số 005089 do Văn phòng công chứng Trần Quốc Phòng lập ngày 15/5/2020 giữa bà Lê Ngọc Đ và bà Đặng Hồng Ph vì là hợp đồng giả cách.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 10.150.000 (mười triệu một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Đặng Hồng Ph tự nguyện chịu, thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn bà Lê Ngọc Đ số tiền 10.900.000 (mười triệu chín trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0106362 ngày 31/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ