- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Tuấn Đ xin ly hôn chị Ngô Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Tuấn Đ và chị Ngô Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2019/QĐST –HNGĐ | Phổ Yên, ngày 25 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 360/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Tuấn Đ, sinh năm 1991;
HKTT: Đội 8, xóm Đ, xã TN, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1985. HKTT: Đội 8, xóm ĐC, xã TN, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Chỗ ở hiện nay: xóm TA 2, xã PT, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Tuấn Đ và chị Ngô Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Tuấn Đ và chị Ngô Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: anh Lê Tuấn Đ và chị Ngô Thị H đều xác định: trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Lê Ngọc Đ, sinh ngày 01/11/2015.
Anh Đ, chị H thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Ngô Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Ngọc Đ, sinh ngày 01/11/2015. Chị H không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đ cho đến khi chị H có yêu cầu. Anh Đ được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: không có.
2.4. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: không có.
2.5. Về án phí: anh Lê Tuấn Đ nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004513 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Hoàn trả lại cho anh Đ 150.000đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - Viện kiếm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - Viện kiếm sát nhân dân thị xã Phổ Yên; - Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên; - UBND xã TN; - Cổng TTĐT TANDTC; - Lưu hồ sơ, VP | THẨM PHÁN (đã ký tên) Hà Thị Thu Thủy |