vanban.org

Quyết định 263/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn A. 2.

Các đương sự; VKSND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn A. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 356/2019/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 26 dãy Ô tập thể C, tổ 5, cụm 1, phường X, quận H, TP. Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1991; Địa chỉ: TDP T, phường Đ, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết sô 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 124 đăng ký ngày 29/9/2017 của UBND phường Đ, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 18/8/2018. Giao cháu H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và anh A cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh A được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. 2.2. Về tài sản chung, nhà đất, công nợ chung: Anh chị không có. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con. Chị đã nộp đủ án phí theo Biên lai số 02961ngày 23 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ