vanban.org

Quyết định 263/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân Đ và chị Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị N nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Xuân N, sinh ngày 13/4/2011. Phần cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân Đ và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2018/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 09 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 419/2018/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2018, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số nhà A, đường C, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân Đ và chị Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị N nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Xuân N, sinh ngày 13/4/2011. Phần cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân Đ chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2012/07113 ngày 01/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Đạm số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ