- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh H và anh Hà Minh Đ 2.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2018/QĐST-HNGĐ | V N, ngày 12 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 341/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh H - Sinh năm: 1969; Trú tại: Thôn Xn N, xã X S, huyện V N, tỉnh Khánh Hòa;
- Bị đơn: Anh Hà Minh Đ - Sinh năm: 1970; Trú tại: Thôn X N, xã X S, huyện V N, tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 131 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh H và anh Hà Minh Đ 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Các con chung là Hà Công T
- sinh năm 1988; Hà Công T- sinh năm 1989; Hà Thị Ngọc D - sinh năm 1991 và Hà Thị Ngọc Th - sinh năm 1993. Hiện nay, các con chung đã trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị H, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ánh H và anh Hà Minh Đđều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ánh H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0014377 ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V N, tỉnh Khánh Hòa. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V N’ - Chi cục THADS huyện V N; - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN Lê Kim Trọ ng |