- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa chị H và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH ------*------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2017/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1995
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Bị đơn: Anh Trương Minh H; sinh năm 1983;
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Cùng ĐKHKTT tại: Tổ A, khu B, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ điều 212, điều 213, Khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trương Thị H và anh Trương Minh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Trương Minh H cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trương Thị H và anh Trương Minh H có 01 con chung là Trương Bùi Hữu H, sinh ngày 26/11/2014. Khi ly hôn chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H không phải cấp dưỡng cho con chung. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Trương Thị H và anh Trương Minh H không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về công nợ chung: Không có.
Về án phí: Chị Trương Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Trương Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009598 ngày 02 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Cẩm Phả; - CCTHADS TP Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm C, Cẩm Phả, Quảng Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | Thẩm phán Nguyễn Thị Kim Thoa |