- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Hồng V và anh Nguyễn Tiến D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| aTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH T Số: 263/2017/QĐST-HNGĐ | H, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 434/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Tống Thị Hồng V, sinh năm 1993 Địa chỉ nơi ĐKHKTT: 49/9 ấp G, xã Trường T, huyện H, tỉnh T Địa chỉ nơi cư trú hiện nay: 7/31 ấp Long Yên, xã Long Thành Nam, huyện H, tỉnh T Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1994 Địa chỉ: 49/9 ấp G, xã Trường T, huyện H, tỉnh T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Hồng V và anh Nguyễn Tiến D 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Tiến Lộc, sinh ngày 01/9/2014. Chị V được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Lộc. Ghi nhận sự tự nguyện của chị V không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con. Anh D được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và về nợ chung: Chị V và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị V và anh D mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị V đồng ý chịu thay cho anh D 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004226 ngày 15/6/2017 của Chi cục Thi hành án huyện H nên hoàn trả cho chị V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HT; - Chi cục THADS huyện HT; - UBND xã Trường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Ngọc Giàu |