- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A - Nguyễn Ngọc B"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN KHU VỰC 1 - GIA LAI TÆNH GIA LAI Soá: 262/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lai, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
QUYEÁT ÑÒNH
ÑÌNH CHÆ GIAÛI QUYEÁT VUÏ AÙN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình; Xét thấy người khởi kiện đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 BLTTDS.
QUYEÁT ÑÒNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 37/2026/TLST-HNGĐ ngày 12/01/2026 về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đức H, sinh ngày 02/7/1984. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 04/7/2024. Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Hẻm 327/4/6 A, phường Q, tỉnh G. Bị đơn: Anh Nguyễn N, ngày sinh: 20/9/1981 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 05/12/2021. Nơi thường trú và chỗ ở hiện nay: 601/9/17 A, phường Q, tỉnh G. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Đức H 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0000359, ngày 12/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nôi nhaän :
| - VKSND KV1 - Gia Lai; - Phòng THADS Khu Vực 1; - Caùc ñöông söï; - Löu HS. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Ngọc Lan |