- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hoàng Đình T -Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI Số: 262/2026/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đồng Nai, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 300/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Hoàng Đình T, sinh năm 1988
Thẻ CCCD/CMND số xxxxxxxxxx49, cấp ngày xx/xx/2023
Địa chỉ: A4, phường C, Thành Phố Hồ Chí Minh
*Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 4, ấp 4, xã N, thành phố Đồng Nai
Thẻ CCCD/CMND số xxxxxxxxxx73, cấp ngày xx/xx/2025
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Hoàng Đình T và ông Nguyễn Văn B thống nhất thỏa thuận chấm dứt (không thực hiện) Văn bản thỏa thuận lập ngày 14/4/2020 giữa ông Hoàng Đình T và ông Nguyễn Văn B đối với 02 thửa đất (Thửa ô số 36, đường D8B diện tích 150m2 và thửa ô số 37, đường D8B diện tích 150m2).
2.2. Ông Hoàng Đình T và ông Nguyễn Văn B thống nhất thỏa thuận là ông Nguyễn Văn B sẽ hoàn trả cho ông Hoàng Đình T 600.000.000 đồng tiền gốc đã nhận và tiền phạt theo hợp đồng là 400.000.000 đồng, tổng cộng là 1.000.000.000 đồng.
Số tiền 1.000.000.000 đồng này được trả làm 02 lần: Lần thứ nhất, ông B sẽ trả cho ông T số tiền 500.000.000 đồng vào ngày 20/12/2026; Lần thứ hai ông B sẽ trả cho ông T số tiền 500.000.000 đồng vào ngày 20/3/2027.
Trường hợp ông Nguyễn Văn B vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì ông Hoàng Đình T có quyền yêu cầu Thi hành án 01 lần của số tiền chậm trả.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 21.000.000 đồng, ông Hoàng Đình T và ông Nguyễn Văn B thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Văn B nộp. Hoàn lại cho ông Hoàng Đình T số tiền 1.200.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007803 ngày 06/4/2026 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai).
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành, bên phải thi hành chậm trả thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND thành phố Đồng Nai; - VKSND khu vực 10 - Đồng Nai; - Thị hành án dân sự thành phố Đồng Nai; - Phòng hành án dân sự khu vực 10 - Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Quang Dũng |