vanban.org

Quyết định 262/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐOÀN VĂN T-TRẦN THỊ K"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾ N TRE
Số: 262/2024/QĐST-HNGĐ.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luâ ̣t phí và Lê ̣ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thườ ng vụ Quốc Hô ̣i quy định về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lê ̣ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ u hồ sơ viê ̣c dân sự thụ lý số: 485/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 về viê ̣c yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tình ly hôn, gồm nhữ ng ngườ i tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đoàn Văn T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị K, sinh năm 1994;

Địa chỉ: số A, ấp H, xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh Đoàn Văn T và chị Trần Thị K thống nhất thuâ ̣n tình ly hôn, không yêu cầu gì về viê ̣c cấp dưỡ ng giữ a vợ chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuâ ̣n này của anh T và chị K là hoàn toàn tự nguyê ̣n và phù hợ p vớ i quy định tại Điều 55 của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: Anh Đoàn Văn T và chị Trần Thị K có một con chung cháu Đoàn Gia B, sinh ngày 18/6/2017 khi ly hôn giao con chung cho anh Đoàn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận anh T không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuâ ̣n này của anh chị là phù hợ p vớ i quy định tại các điều 55, 81 cuả Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đình.

[3] Về tài sản chung: Anh Đoàn Văn T và chị Trần Thị K trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Đoàn Văn T và chị Trần Thị K trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lê ̣ phí: Anh Đoàn Văn T và chị Trần Thị K tự nguyê ̣n chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lê ̣ phí dân sự sơ thẩm là phù hợ p vớ i quy định tại Điều 149 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thườ ng vụ Quốc Hô ̣i quy định về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lê ̣ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhâ ̣n thuâ ̣n tình ly hôn và sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đoàn Văn T và chị Trần Thị K thuâ ̣n tình ly hôn. Anh T, chị K không yêu cầu cấp dưỡ ng giữ a vợ chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Có một con chung cháu Đoàn Gia B, sinh ngày 18/6/2017. Khi ly hôn giao con chung cho anh Đoàn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận anh Đoàn Văn T không yêu cầu chị Trần Thị K cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Thị K có quyền thăm nom con mà không ai đượ c cản trở thự c hiê ̣n quyền này. Trong trườ ng hợ p chị Trần Thị K lạm dụng viê ̣c thăm nuôi con để cản trở hoâ ̣c gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡ ng con thì anh Đoàn Văn T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Trần Thị K.

Vì lợ i ích của con chung, anh Đoàn Văn T, chị Trần Thị K hoâ ̣c cá nhân, tổ chứ c theo quy định của Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định viê ̣c thay đổi ngườ i trự c tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, anh Đoàn Văn T, chị Trần Thị K có thể thỏa thuâ ̣n viê ̣c thay đổi mứ c cấp dưỡ ng nuôi con, phương thứ c cấp dưỡ ng nuôi con, nếu không thỏa thuâ ̣n đượ c thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Đoàn Văn T và chị Trần Thị K trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Đoàn Văn T và chị Trần Thị K trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.

2. Về lê ̣ phí Tòa án: Anh Đoàn Văn T và chị Trần Thị K tự nguyê ̣n chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lê ̣ phí sơ thẩm, nhưng đượ c trừ vào số tiền tạm ứ ng lê ̣ phí sơ thẩm đã nô ̣p theo Biên lai thu tạm ứ ng án phí, lê ̣ phí Tòa án số 0004841 ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là đủ.

3. Quyết định này có hiê ̣u lự c pháp luâ ̣t ngay sau khi đượ c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định đượ c thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luâ ̣t Thi hành án dân sự thì ngườ i đượ c thi hành án dân sự , ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoâ ̣c bị cưỡ ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 của Luâ ̣t Thi hành án dân sự ; thờ i hiê ̣u thi hành án đượ c thự c hiê ̣n theo quy định tại Điều 30 của Luâ ̣t Thi hành án dân sự . Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Cơ quan ĐKKH;

- VKSND huyê ̣n Mỏ Cày Nam;

- Chi cục THADS huyê ̣n Mỏ Cày Nam;

- TAND tỉnh Bến Tre;

- Lưu: Hồ sơ, Vp.

Nguyễn Thị Ngọc Yến

Cỡ chữ