- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L và chị Phạm Thị Như G. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02/2013 (Quyển số 1) ngày 03/01/2013 của Uỷ ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2024/QĐST-HNGĐ | G, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 383/2024/TLST – HN ngày 23 tháng 8 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Thành L (K), sinh năm 1990; địa chỉ: số 380, ấp T, xã B, huyện G, tỉnh B.
- Bị đơn: chị Phạm Thị Như G, sinh năm 1991; địa chỉ: số 380, ấp T, xã B, huyện G, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L và chị Phạm Thị Như G. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02/2013 (Quyển số 1) ngày 03/01/2013 của Uỷ ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 20/02/2014.
Giao Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 20/02/2014 cho anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ghi nhận việc anh L tự nguyện không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị G được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh L, chị G khai không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50% theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: ghi nhận việc anh Nguyễn Thành L tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001700 ngày 23/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) cho anh L theo biên lai như trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - TAND tỉnh B; - UBND xã B, (G, B); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BIÊN BẢN GIAO NHẬN Tại:: Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân huyện G * Bên giao: bà Đặng Thị Ngọc Duyên – Thẩm phán Tòa án kiểm sát nhân dân huyện G. của TAND huyện G về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (Nguyễn Thành L – Phạm Thị Như G). Hai bên được nghe, đọc biên bản và đồng ý ký tên Biên bản kết thúc vào hồi ………..giờ ………….phút cùng ngày. Người giao Đặng Thị Ngọc Duyên | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hôm nay, vào hồi …………giờ …. phút, ngày ….tháng …. năm 2024. * Bên nhận: ……………………………………………- ……………Viện Tiến hành giao nhận: Quyết định số 262/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/9/2024 Người nhận ,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,, |