vanban.org

Quyết định 262/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị L - Trương Văn R"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân v Gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

- d - nh h

TỈNH BẾN T E Số: 262/2023/QĐST-HNGĐ

C, ngày 31 tháng 7 năm 2023

Q Ế ỊN

ÔN N ẬN

ẬN ÌN L HÔN

À SỰ OẢ

ẬN

ƯƠN SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2023/TLST - HNGĐ ng 11 tháng 7 năm 2023 giữa:

* Nguyên đơn: B Trương Thị L, sinh năm 1970.

Địa chỉ: 3/57, ấp M, xã P, hu n C, tỉnh B n Tre.

* Bị đơn: Ông Trương văn R, sinh năm 1969.

Địa chỉ: 3/57, ấp M, xã P, hu n C, tỉnh B n Tre.

Căn cứ v o Điều 212 v Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ v o Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;

Căn cứ v o biên bản ghi nhận sự tự ngu n l hôn v hòa giải th nh ng 23 tháng 7 năm 2023.

É

Ấ :

Vi c thuận tình l hôn v thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự ngu n l hôn v ho giải th nh ngày 23 tháng 7 năm 2023 l ho n to n tự ngu n v không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ng , kể từ ng lập biên bản ghi nhận sự tự ngu n l hôn v ho giải th nh, không có đương sự n o tha đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.

Q Ế ỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình l hôn giữa b Trương Thị L v ông Trương Văn R.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: B Trương Thị L v ông Trương Văn R thuận tình ly hôn.

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: B Trương Thị L và ông Trương Văn R không êu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi l hôn.

- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: B Trương Thị L và ông Trương Văn R cùng trình bày có 04 con chung là Trương Thị Thú A, sinh năm 1988, Trương Thị Thú T, sinh năm 1991, Trương Văn Minh T, sinh năm 1993 v Trương Thị Thú H, sinh năm 2003, tất cả hi n đã trưởng th nh, có khả năng lao động v tự nuôi sống được bản thân.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận giải qu t.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án ph dân sự sơ thẩm: B Trương Thị L v ông Trương Văn R mỗi bên phải có nghĩa vụ chịu số tiền 75.000đồng (Bả mươi lăm nghìn đồng) tuy nhiên bà L tự ngu n chịu thêm phần ông R với số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ v o tiền tạm ứng án ph m bà đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0004523 ng 10 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi h nh án dân sự hu n C, tỉnh B n Tre, trả cho bà L số tiền tạm ứng án ph 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Qu t định n có hi u lực pháp luật nga sau khi được ban h nh v không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ