- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị L - Trương Văn R"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân v Gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
- d - nh h
TỈNH BẾN T E Số: 262/2023/QĐST-HNGĐ
C, ngày 31 tháng 7 năm 2023
Q Ế ỊN
ÔN N ẬN
ẬN ÌN L HÔN
À SỰ OẢ
ẬN
ƯƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2023/TLST - HNGĐ ng 11 tháng 7 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: B Trương Thị L, sinh năm 1970.
Địa chỉ: 3/57, ấp M, xã P, hu n C, tỉnh B n Tre.
* Bị đơn: Ông Trương văn R, sinh năm 1969.
Địa chỉ: 3/57, ấp M, xã P, hu n C, tỉnh B n Tre.
Căn cứ v o Điều 212 v Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ v o Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;
Căn cứ v o biên bản ghi nhận sự tự ngu n l hôn v hòa giải th nh ng 23 tháng 7 năm 2023.
É
Ấ :
Vi c thuận tình l hôn v thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự ngu n l hôn v ho giải th nh ngày 23 tháng 7 năm 2023 l ho n to n tự ngu n v không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ng , kể từ ng lập biên bản ghi nhận sự tự ngu n l hôn v ho giải th nh, không có đương sự n o tha đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.
Q Ế ỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình l hôn giữa b Trương Thị L v ông Trương Văn R.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: B Trương Thị L v ông Trương Văn R thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: B Trương Thị L và ông Trương Văn R không êu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi l hôn.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: B Trương Thị L và ông Trương Văn R cùng trình bày có 04 con chung là Trương Thị Thú A, sinh năm 1988, Trương Thị Thú T, sinh năm 1991, Trương Văn Minh T, sinh năm 1993 v Trương Thị Thú H, sinh năm 2003, tất cả hi n đã trưởng th nh, có khả năng lao động v tự nuôi sống được bản thân.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận giải qu t.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án ph dân sự sơ thẩm: B Trương Thị L v ông Trương Văn R mỗi bên phải có nghĩa vụ chịu số tiền 75.000đồng (Bả mươi lăm nghìn đồng) tuy nhiên bà L tự ngu n chịu thêm phần ông R với số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ v o tiền tạm ứng án ph m bà đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0004523 ng 10 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi h nh án dân sự hu n C, tỉnh B n Tre, trả cho bà L số tiền tạm ứng án ph 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Qu t định n có hi u lực pháp luật nga sau khi được ban h nh v không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND hu n C, tỉnh B n Tre; - Chi cục THADS hu n C, tỉnh B n Tre; - TAND tỉnh B n Tre; - Các đương sự; - UBND xã P, hu n C, tỉnh B n Tre; - Lưu HSVA, VP. | ẨM P N à hí ường |