- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 192/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2022/QĐST-HNGĐ | Huyện P, ngày 15 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 192/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Phạm Nam N, sinh năm 1979, địa chỉ: Tổ dân phố M, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
+ Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Xét thấy: Người yêu cầu là anh Phạm Nam N và chị Nguyễn Thị Ngọc N có đơn xin rút toàn bộ nội dung yêu cầu.
Căn cứ Điều 150, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 192/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định.
- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Về xử lý tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm: Sung vào công quỹ nhà nước 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do anh Phạm Nam N và 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do chị Nguyễn Thị Ngọc N đã nộp theo các Biên lai thu tiền số 0004098 và số 0004099 cùng ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Người yêu cầu là anh Phạm Nam N và chị Nguyễn Thị Ngọc N có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Xuân Cầm |