vanban.org

Quyết định 262/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 27/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Lan P và anh Nguyễn Văn N II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Chị Lê Thị Lan P và anh Nguyễn Văn N có 02 con chung là: Nguyễn Minh H, sinh ngày 06/10/2002 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 13/4/2017. Cháu Nguyễn Minh H đã đã trưởng thành, nên Tòa không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận Thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA Đ
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:262 /2022/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đinh thụ lý số: 182/2022/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2022 về: “Tranh chấp xin ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Lan P, sinh năm 1980 HKTT và nơi ở: Phòng 505 - A6 A khu tập thể T, phường T, quận B, H. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh 1978 HKTT và nơi ở: Phòng 505 - A6 A khu tập thể T, phường T, quận B, H. Hiện đang cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 5, thành phố H Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 56, 58, 59,81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; C¨n cø khoản 5 Điều 27 Nghị quyết sè 326/2016/PL-UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Th êng vô Quèc héi quy ®Þnh về mức thu , miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phÝ, lÖ phÝ Toµ ¸n. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Lê Thị Lan P và anh Nguyễn Văn N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố H vào ngày 04/7/2002, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Lan P và anh Nguyễn Văn N

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Chị Lê Thị Lan P và anh Nguyễn Văn N có 02 con chung là: Nguyễn Minh H, sinh ngày 06/10/2002 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 13/4/2017. Cháu Nguyễn Minh H đã đã trưởng thành, nên Tòa không xem xét giải quyết. Giao cháu Nguyễn Minh K cho chị Lê Thị Lan P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Văn N cho đến khi cháu K thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. 2. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên không có tài sản chung và nhà ở chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét. 3. Về khoản nợ chung: Hai bên không cùng vay nợ ai và không cùng cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí LHST: Chị Lê Thị Lan P tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí LHST, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0068050 ngày 25/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận B. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ