- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ph. Nguyễn Đình S. Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ph và anh Nguyễn Đình S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 21 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc: “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ph, sinh năm 1989 Địa chỉ: thôn Qu, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình S, sinh năm 1991 Địa chỉ: thôn Qu, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ph và anh Nguyễn Đình S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Trần Thị Ph và anh Nguyễn Đình S không có con chung không yêu cầu giải quyết. Về tài sản và công nợ chung: Chị Trần Thị Ph và anh Nguyễn Đình S không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị Ph tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 0010452, ngày 21/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H (Chị Ph được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |