vanban.org

Quyết định 262/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim A, sinh năm: 1994 Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Kim A và anh Trần Đức B thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 262/2020/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 30 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Thái.

Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thiện Lợi

2. Ông Vũ Tiến Thịnh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” thụ lý số 208/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/11/2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim A, sinh năm: 1994

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: Thôn H, xã S, huyện T, tỉnh Thái Bình.

1.2. Bị đơn:Anh Trần Đức B, sinh năm:1993

Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn P, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim A và anh Trần Đức B thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Hà T, sinh ngày 26/4/2017 và Trần Duy B, sinh ngày 05/02/2020; anh Trần Đức B trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Thị Hà M, sinh ngày 02/02/2013. Không đặt ra giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Thị Kim A và anh Trần Đức B có quyền có quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

2.3. Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết.

3. Về án phí: Chị Trần Thị Kim A phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển số tiền 300.000 đồng chị Trần Thị Kim A đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009951 ngày 12/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ