- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nịnh Thị T - lê Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2020/QĐST- HNGĐ | TP.Tuyên Quang, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2020/TLST- HNGĐ ngày 10
tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nịnh Thị T, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Xóm 10, xã KP, thành phố TQ, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Lê Quang T, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Xóm 10, xã KP, thành phố TQ, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Giao cháu Lê Thị Ngọc M, sinh ngày 02/4/2014 cho chị Nịnh Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Lê Đình Thảo N, sinh ngày 20/10/2009 cho anh Lê Quang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh T và chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2. VÒ ¸n phÝ: Chị Nịnh Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí vụ án, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0000543 ngày 10 tháng 8 năm 2020, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TQ, tỉnh Tuyên Quang. Chị Nịnh Thị T được trả lại số tiền 150.000® (Mét tr¨m n¨m mư¬i ngh×n ®ång).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết đình này thay cho phần nuôi con chung trong Quyết định số 02/2019/QĐST – HNGĐ ngày 02/01/2019 của Toà án nhân dân huyện YS, tỉnh Tuyên Quang.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKS Tp TQ; - CCTHADS Tp TQ; - UBND xã KP; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Nam |