- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn Q-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Hu nh Th Th y Q và ông ên Hoàng T. 2.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 382/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: à Hu nh Th Th y Q, sinh năm: 1974. Đ a ch : Số nhà 637 p P, PH, thành phố BT, t nh ến Tre.
đơn: ng ên Hoàng T, sinh năm: 1973. Đ a ch : Số nhà 637 p P, PH, thành phố BT, t nh ến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức hội. Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Hu nh Th Th y Q và ông ên Hoàng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung tên ên Hoàng T, sinh ngày 10/02/1996 –đ trư ng thành và ên Ng c L sinh ngày 16/11/2009. à Q được trực tiếp nuôi con chung là cháu ên Ng c L sinh ngày 16/11/2009. Ghi nhận việc bà Q không yêu c u ông T c p dư ng nuôi con. ng T được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích m i mặt của con chung, khi c n thiết các bên có quyền yêu c u Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức c p dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung: bà Q và ông T tự th a thuận không yêu c u Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: bà Q và ông T cùng khai không có nên không yêu c u tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 Một trăm năm mươi nghìn đồng, bà Q tự nguyện ch u nhưng được kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 a trăm nghìn đồng mà bà Q đ nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019661 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, t nh ến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ến tre hoàn lại cho bà Q số tiền 150.000 Một trăm năm mươi nghìn đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP ến Tre; - TAN t nh ến Tre; - Chi cục THA S TP ến Tre; - UBND PH; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN đ ký Nguyễn Duy Phong |