vanban.org

Quyết định 262/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá N và chị Vũ Thị M H cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ngọc huệ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 262/2018/QĐST-HNGĐHải An, ngày 28 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 308/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Bá N; nơi cư trú: Số Đ3/543 đường ĐH, khu tập thể VD, phường Đ2, quận Hải An, Hải Phòng;

Chị Vũ Thị Thanh H; nơi cư trú: Số Đ3/543 đường ĐH, khu tập thể VD, phường Đ2, quận Hải An, Hải Phòng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá N và chị Vũ Thị Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được sự đồng ý của hai bên gia đình, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hà Trung, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh vào ngày 11/7/2009. Theo chị H và anh N xác nhận: Quá trình chung sống giữa hai vợ chồng thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, tính cách cũng như suy nghĩ khiến cả hai không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Anh chị đã sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Nay chị H và anh N đều nhận thấy không còn tình cảm, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên cả hai cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với thực trạng mâu thuẫn cũng như đời sống hôn nhân nên có căn cứ để chấp nhận.

Về con chung: Chị H và anh N có 02 con chung Nguyễn Tiến M, sinh ngày 20/12/2009 và Nguyễn M Q, sinh ngày 01/7/2015. Anh chị thống nhất thỏa thuận khi ly hôn: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn M Q; anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Tiến M, đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh N và chị H là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung nên có căn cứ để chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung: Anh N và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh N và chị H tự nguyện chịu mỗi người 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-. Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Bá N và chị Vũ Thị M H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao con chung Nguyễn Tiến M, sinh ngày 20/12/2009 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung Nguyễn M Q, sinh ngày 01/7/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về tiền cấp dưỡng nuôi con, anh N và chị H tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung:

Anh N và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh N và chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Anh N và chị H đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0016719 và 0016720 ngày 24 tháng 12 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ