- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị A, sinh năm 1993 và anh Lương Văn B, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG Số: 262/2017/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 14 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 362/2017/TLST/ HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Vi Thị A – Sinh năm 1993. ĐKHKTT: Thôn C, xã D, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Hiện trú tại: Thôn E, xã D, huyện L, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn:
Anh Lương Văn B – Sinh năm 1988.
Trú tại: Thôn C, xã D, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị A, sinh năm 1993 và anh Lương Văn B, sinh năm 1988. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị A và anh Lương Văn B thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Vi Thị A và anh Lương Văn B đều xác định chưa có con chung nên không đề nghị Toà án giải quyết. Vì vậy Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Vi Thị A và anh Lương Văn B đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không liên quan vay nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết. * Án phí: : Áp dụng Điều 147 Bộ luật TTDS, Điều 24, Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Vi Thị A phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Khoản tiền tạm nộp dự phí 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L theo biên lai thu số AA/2016/0003164 ngày 06/12/2017 của chị Vi Thị A được trừ vào án phí. Trả lại cho chị Vi Thị A 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND L; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi cục THADS L; - Các đương sự; - UBND xã D; - Lưu h/s. | THẨM PHÁN Lương Thị Ngọc Hà |