vanban.org

Quyết định 262/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Hồng V và ông Nguyễn Hữu B. Bà V và ông B không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung : Ông Nguyễn Hữu B đồng ý để cho bà Võ Thị Hồng V được quyền trực tiếp nuôi người con chung của ông bà là cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 15/8/2015, hiện cháu B đang sống chung với bà V, bà V không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ba V đơn phương ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Hồng V và ông Nguyễn Hữu B. Bà V và ông B không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆ N CHỢ LÁ CH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 262/2017/QĐST-HNGĐ
Chợ Lách, ngày 25 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 250/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng V, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp C, xã PP, huyện CL, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu B, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp QA, xã LT, huyện CL, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Hồng V và ông Nguyễn Hữu B. Bà V và ông B không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung : Ông Nguyễn Hữu B đồng ý để cho bà Võ Thị Hồng V được quyền trực tiếp nuôi người con chung của ông bà là cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 15/8/2015, hiện cháu B đang sống chung với bà V, bà V không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.

Ngườ i không trự c tiế p nuôi con có quyề n đế n thăm nom con mà không ai đượ c cả n trở ngườ i đó thự c hiệ n quyề n nà y.

Vì lợi ích củ a con chung mộ t hoặ c cả hai bên có quyề n yêu cầ u Tò a á n quyế t đị nh việ c thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con và yêu cầ u cấ p dưỡ ng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con trên cơ sở lợi ích của con thì người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tà i sả n và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩ m là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Võ Thị Hồng V tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm. Số tiền bà V nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0023701 ngày 11/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách được khấu trừ sang tiền án phí.

Hoàn trả cho bà V số tiền chêch lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ