vanban.org

Quyết định 261A/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Ngọc B và ông Bùi Minh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Ngọc B và ông Bùi Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Vũ Thị Ngọc B và ông Bùi Minh T có là Bùi Vũ Quang T, sinh ngày 22-3-2006 và Bùi Vũ Bích N, sinh ngày 14-01-2012. Bà Bích trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con theo nguyên vọng của con. Tôi không yêu cầu c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Vũ Thị Ngọc B và ông Bùi Minh T thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Ngọc B và ông Bùi Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261A/2022/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 609/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Ngọc B, sinh năm 1986; Chỗ ở hiện nay: 608 T, Phường 5, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Bị đơn: Ông Bùi Minh T, sinh năm 1981; Chỗ ở hiện nay: 23 B, Phường 5, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Ngọc B và ông Bùi Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Ngọc B và ông Bùi Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Vũ Thị Ngọc B và ông Bùi Minh T có là Bùi Vũ Quang T, sinh ngày 22-3-2006 và Bùi Vũ Bích N, sinh ngày 14-01-2012. Bà Bích trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con theo nguyên vọng của con. Tôi không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà Bích không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Ông Bùi Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con chung, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Thị Ngọc B và ông Bùi Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Vũ Thị Ngọc B tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Bích đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002668 ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Vũng Tàu; Hoàn trả lại cho bà Vũ Thị Ngọc B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí đã nộp. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ