- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị TrM và anh Nguyễn Văn Gi.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n HUYỆN QO THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 261/2020/QĐST- HNG§ QuyÕt §Þnh | QO, ngày 24 tháng 12 năm 2020. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 226/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị TrM, sinh năm 1994.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Gi, sinh năm 1984. Cùng ĐKHKTT: Thôn Phú Hạng, xã TP, huyện QO, Thành phố Hà Nội. C¨n cø Điều 212, Điều 213 Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị TrM và anh Nguyễn Văn Gi. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Gi, chị My có 3 con chung là cháu Nguyễn Thị L sinh ngày 22/7/2012, Nguyễn Thị TV sinh ngày 06/9/2014 và Nguyễn Văn Qu sinh ngày 23/01/2017. Giao anh Gi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 3 con chung cho đến khi các con chung thành niên, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị My có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị My đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
- Về tài sản và công nợ chung: Anh Gi, chị My xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị My tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0011302 ngày 10/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện QO. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.QO; - CCTHADS H.QO; -UBND xã TP (QO); -Lưu HSVA; | ThÈm ph¸n Đào Thị Thúy |