vanban.org

Quyết định 261/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 518/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1991

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/8/2021

Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1987

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/5/2024

Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu T1, nữ, sinh ngày 09/8/2008 và Nguyễn Thị Cẩm T2, nữ, sinh ngày 27/9/2010. Các bên thống nhất giao 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu T1, nữ, sinh ngày 09/8/2008 và cháu Nguyễn Thị Cẩm T2, nữ, sinh ngày 27/9/2010 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng; Các bên không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Nguyễn Thị C theo quy định.

- Về tài sản chung: Các bên thống nhất không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.

- Về nợ chung: Các bên thống nhất không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà C đồng ý đóng thay cho ông T. Bà Nguyễn Thị C được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0010164 ngày 22/05/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ