vanban.org

Quyết định 261/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi N và chị Huỳnh Thị S thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi N và chị Huỳnh Thị S xác nhận có 02 con chung là Bùi Thị M, sinh ngày 24/9/2005 và Bùi Thị Đ, sinh ngày 14/12/2009. Con chung Bùi Thị M đã trên 18 tuổi và có đủ năng lực hành vi dân sự nên anh N, chị S không y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH VDS Nhiệm Sen"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2025/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 03 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 243/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Bùi N, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 15/3/5/66 đường X, phường T, thành phố Huế.

- Chị Huỳnh Thị S, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 15/3/5/66 đường X, phường T, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi N và chị Huỳnh Thị S tìm hiểu nhau được một thời gian thì tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán của địa phương, sau đó anh chị chung sống với nhau từ năm 2005, đến ngày 01/4/2013 anh N, chị S tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, thành phố Huế) nên quan hệ hôn nhân giữa anh N và chị S là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh N và chị S chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình, quan điểm sống không còn hợp nhau, vợ chồng không có tiếng nói chung nên hay gây gổ, cãi vã nhau làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh N và chị S đã ly thân nhau từ năm 2014 đến nay, nên anh N, chị S yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh N và chị S đã trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh N và chị S là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận.

Về con chung: Anh Bùi N và chị Huỳnh Thị S xác nhận có 02 con chung là Bùi Thị M, sinh ngày 24/9/2005 và Bùi Thị Đ, sinh ngày 14/12/2009. Con chung Bùi Thị M đã trên 18 tuổi và có đủ năng lực hành vi dân sự nên anh N, chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn cháu Bùi Thị Đ đang ở cùng với chị S.

Anh N và chị S thỏa thuận giao con chung Bùi Thị Đ cho chị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh N không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Bùi N và chị Huỳnh Thị S trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung; vợ chồng không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi N và chị Huỳnh Thị S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi N và chị Huỳnh Thị S xác nhận có 02 con chung là Bùi Thị M, sinh ngày 24/9/2005 và Bùi Thị Đ, sinh ngày 14/12/2009. Con chung Bùi Thị M đã trên 18 tuổi và có đủ năng lực hành vi dân sự nên anh N, chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giao cháu Bùi Thị Đ, sinh ngày 14/12/2009 cho chị Huỳnh Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh N không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bùi N và chị Huỳnh Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Bùi N và chị Huỳnh Thị S xác nhận không vay nợ ai, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi N và chị Huỳnh Thị S mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000421 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh N và chị S đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ