- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Tấn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 253/2025/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025.
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Huỳnh N – sinh ngày: 26/4/1981
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn T – sinh ngày: 26/6/1979
Cùng địa chỉ: ấp A, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Nguyễn Tấn T là Luật sư Nguyễn Văn N1, Văn phòng Luật sư Nguyễn Văn N1 thuộc đoàn Luật sư tỉnh V.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị T1 – sinh năm: 1960
2. Anh Nguyễn Phương Đ – sinh năm: 1981
Cùng địa chỉ: ấp A, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Tấn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Tấn T thống nhất có hai con chung tên Nguyễn Thúy V, sinh ngày 25/6/2006 và Nguyễn Gia N2, sinh ngày 04/3/2011. Sau khi ly hôn, chị Huỳnh Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Tấn T thống nhất do cháu Nguyễn Thúy V đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; giao cháu Nguyễn Gia N2 cho chị Huỳnh Thị Huỳnh N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh Nguyễn Tấn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Chị Huỳnh Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Tấn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị Huỳnh Thị Huỳnh N tự nguyện nộp toàn bộ án phí nên chị Huỳnh Thị Huỳnh N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.898.000đ (Tám triệu tám trăm chín mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006087 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Số tiền còn lại 8.748.000đ (Tám triệu bảy trăm bốn mươi tám nghìn đồng) hoàn trả lại cho chị Huỳnh Thị Huỳnh N.
+ Anh Nguyễn Tấn T không phải nộp án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 4 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Trung Thành, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Thị Quyên |