- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Thuê nhà"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2025/QĐST-DS | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 151/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hứa Thị Mỹ T, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Phường B, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Bùi Diễm Sương.
Địa chỉ: Xã T, Thành phố H.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Xã B, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Ngô Hữu T, sinh năm 1997
Địa chỉ: Xã B, Thành phố H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ Phần Tập đoàn Đầu tư L; Địa chỉ: Xã B, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Xã B, Thành phố H.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Hứa Thị Mỹ T và bà Huỳnh Thị Đ cùng thống nhất tiếp tục thực hiện Hợp đồng thuê nhà ngày 09/12/2021 đối với căn nhà xã B, huyện B, Thành phố H (nay là xã B, Thành phố H) đến khi hợp đồng chấm dứt vào ngày 30/12/2025.
2. Bà Hứa Thị Mỹ T và bà Huỳnh Thị Đ cùng thống nhất là bà Đ còn nợ tiền thuê nhà đến hết tháng 8/2025 là 444.000.000 đồng. Từ ngày 01/9/2025 đến ngày 31/12/2025, bà Huỳnh Thị Đ phải thanh toán tiền thuê nhà cho bà Hứa Thị Mỹ T theo Hợp đồng thuê nhà ngày 09/12/2021 là 137.200.000 đồng. Tổng số tiền mà bà Đ phải trả cho bà T đến khi kết thúc Hợp đồng thuê nhà là 581.200.000 (năm trăm tám mươi mốt triệu hai trăm ngàn) đồng. 3. Về phương thức và thời hạn thanh toán:
- Ngày 31/8/2025, bà Huỳnh Thị Đ phải trả cho bà Hứa Thị Mỹ T là 444.000.000 (bốn trăm bốn mươi bốn triệu) đồng.
- Ngày 30/9/2025, bà Huỳnh Thị Đ phải trả cho bà Hứa Thị Mỹ T là 34.300.000 (ba mươi bốn triệu ba trăm ngàn) đồng.
- Ngày 31/10/2025, bà Huỳnh Thị Đ phải trả cho bà Hứa Thị Mỹ T là 34.300.000 (ba mươi bốn triệu ba trăm ngàn) đồng.
- Ngày 30/11/2025, bà Huỳnh Thị Đ phải trả cho bà Hứa Thị Mỹ T là 34.300.000 (ba mươi bốn triệu ba trăm ngàn) đồng.
- Ngày 31/12/2025, bà Huỳnh Thị Đ phải trả cho bà Hứa Thị Mỹ T là 34.300.000 (ba mươi bốn triệu ba trăm ngàn) đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Hứa Thị Mỹ T cho đến khi thi hành án xong, nếu bà Huỳnh Thị Đ chậm thực hiện nghĩa vụ, thì bà Huỳnh Thị Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả. 4. Ngày 31/12/2025, bà Huỳnh Thị Đ có trách nhiệm bản giao lại căn nhà tại xã B, huyện B, Thành phố H (nay là xã B, Thành phố H) (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V ngày 03/12/2002 do UBND Thành phố Hồ Chí Minh cấp và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vào sổ số /2008/UB-GCN ngày 26/3/2008 do UBND huyện Bình Chánh cấp) cùng toàn bộ nội thất theo Danh mục nội thất nhà ngày 09/12/2021. Đồng thời cùng ngày 31/12/2025, bà Hứa Thị Mỹ T có trách nhiệm trả lại tiền cọc 100.000.000 đồng cho bà Đ theo Hợp đồng thuê nhà ngày 09/12/2021. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Huỳnh Thị Đ cho đến khi thi hành án xong, nếu bà Hứa Thị Mỹ T chậm thực hiện nghĩa vụ, thì bà Hứa Thị Mỹ T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sư năm 2015 tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả. 5. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Đ tự nguyện chịu 15.624.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Hứa Thị Mỹ T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà Hứa Thị Mỹ T là 7.587.500 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0051936 ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 - TPHCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Gia Nam |