- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng T và anh Trần Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 348/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng T và anh Trần Văn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng T và anh Trần Văn T1 thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Hồng T và anh Trần Văn T1 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận chị Trần Thị Hồng T và anh Trần Văn T1 không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 25/8/2015 và Trần Phúc T3, sinh ngày 31/5/2020. Sau khi ly hôn chị T được trực tiếp nuôi cháu Trần Phúc T3, sinh ngày 31/5/2020, anh T1 được trực tiếp nuôi cháu Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 25/8/2015. Chị Trần Thị Hồng T và anh Trần Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con lẫn nhau.
Chị Trần Thị Hồng T và anh Trần Văn T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Án phí Hôn nhân gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Trần Thị Hồng T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 0003885 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị Trần Thị Hồng T được hoàn lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Ngọc Trâm |