vanban.org

Quyết định 261/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1981 Bị đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "trần văn n"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2022/QĐST-DSHuyện Trần Văn Thời, ngày 20 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 469/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1981

- Bị đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1980

Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã K, huyện T, tỉnh C ..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn B có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn N, số vàng 01 chỉ vàng 24k (Một chỉ vàng 24 kara). Vàng 24k, tại thời điểm giải quyết có giá trên thị trường 5.160.000 đồng/chỉ.

- Về án phí: Ông Trần Văn N với Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn B phải chịu 50% án phí dân sự với số tiền 150.000 đồng. Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn B phải chịu 75.000 đồng. Ông Trần Văn N phải chịu 75.000 đồng. Ngày 25/8/2022, ông N có dự nộp 367.000 đồng tại lai thu số 0005354 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu đối trừ ông N được nhận lại số tiền 292.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ