- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc H - Trần Nam H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Nam H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2020/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 364/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Khu T, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Nam H1, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Khu T, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Nam H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Nam H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Nam A, sinh ngày 17/8/2019. Anh Trần Nam H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Nam A, sinh ngày 17/8/2019 với mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng / 01 tháng kể từ tháng 10/2020 đến khi cháu Trần Nam A đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh Trần Nam H1 được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Nam H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số: AA/2019/0001566 ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - Chi cục THADS huyện Lục Ngạn; - UBND thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Như Hiển |