- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1970 và anh Thạch H, sinh năm 1964.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2020/QĐST- HNGĐ | Đồng Phú, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 409/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020, giữa:
*Nguyên đơn: Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện Đ, tỉnh N.
*Bị đơn: Thạch H, sinh năm 1964; Trú tại: Đội 8, Ấp 1, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1970 và anh Thạch H, sinh năm 1964.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị Xuân T và bị đơn Thạch H xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết, nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng: Do các con đã trường thành trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không có.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất là chị Nguyễn Thị Xuân T nộp, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004450 ngày 11/11/2020 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai nói trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (UBND xã Đồng Tiến số 416/27.12.2002); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |