vanban.org

Quyết định 261/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L T T N và anh S M S .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L T T N và anh S M S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ L.T.T.N - S.M.S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L T T N và anh S M S .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2019/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 399/2019/TLST-HNGĐ ngày 12/9/2019, giữa:

* Nguyên đơn: Chị L T T N , sinh năm 1994.

Địa chỉ: Số A, khóm V, phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

* Bị đơn: Anh S M S , sinh năm 1986.

Địa chỉ: Số A, khóm V, phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L T T N và anh S M S .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L T T N và anh S M S.

- Về con chung: Chị L T T N và anh S M S có 02 con chung Gsinh ngày 01/4/2007 và T sinh ngày 13/10/2013.

Giao G sinh ngày 01/4/2007 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm con chung G sinh ngày 01/4/2007 không ai được quyền ngăn cản.

Giao cháu T sinh ngày 13/10/2013 cho anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm con chung T sinh ngày 13/10/2013 không ai được quyền ngăn cản.

Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu, nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét.

- Về nợ chung: Chị L T T N và anh S M S thống nhất xác định: Chị N g có trách nhiệm trả cho anh S số tiền nợ 65.000.000đồng (sáu mươi lăm triệu đồng).

Trường hợp người phải thi hành án chậm trả tiền thì bên đó còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị N và anh S mỗi người phải nộp 75.000 đồng.

+ Án phí dân sự sơ thẩm: Chị N tự nguyện chịu 1.625.000 đồng.

Chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000958 ngày 12/9//2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí hôn nhân và gia đình 75.000 đồng và chuyển thu án phí dân sự sơ thẩm 225.000 đồng, chị N còn phải nộp tiếp 1.400.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ