vanban.org

Quyết định 261/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Lan A và ANH Nguyễn Khắc C.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Lan A và A Nguyễn Khắc C thuâ ̣n tinh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHị A - anh C ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Lan A và ANH Nguyễn Khắc C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 418/2019/TLST-HNGĐ ngày 28/10/2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Lan A, sinh năm 1998

Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: A Nguyễn Khắc C, sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Lan A và ANH Nguyễn Khắc C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Lan A và A Nguyễn Khắc C thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

- Về con chung: Chị Đỗ Thị Lan A và A Nguyễn Khắc C thỏa thuận: Chị Đỗ Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Huyền Trang, sinh ngày 18/4/2017. A Nguyễn Khắc Cường có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị A là 2.000.000đ/ tháng kể từ tháng 11/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, A Cường được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở A Cường thực hiện quyền này. Tuy nhiên, người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thụ lý giải quyết vụ án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc vụ án yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo yêu cầu của đương sự và quy định của pháp luật.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và đến thời hạn thA toán, chị A có đơn đề nghị thi hành án mà A Cường không thi hành hoặc thi hành chưa xong thì A Cường phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị Lan A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2018/0007481 ngày 28/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Chị Đỗ Thị Lan A đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ