vanban.org

Quyết định 261/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thanh T và chị Đỗ Thị K. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thanh T và chị Đỗ Thị K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 09 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 508/2017/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Thanh T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ A, ấp Thanh Tr, xã Thanh Đ, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Chị Đỗ Thị K, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ B, ấp Thanh P, xã Thanh Đ, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thanh T và chị Đỗ Thị K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 người con chung là Phan Kiều V, sinh ngày 14/02/2011. Chị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Phan Kiều V. Anh T không cấp dưỡng nuôi con vì chị K không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Tài sản chung: Anh T, chị K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Anh T, chị K xác định không nợ ai, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Phan Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018090 ngày 17/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho anh T 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ