- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mai X - Nguyễn Hồ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mai X và ông Nguyễn Hồ T Giấy chứng nhận kết hôn số 55 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai cấp cho bà Nguyễn Thị Mai X và ông Nguyễn Hồ T ngày 10 tháng 11 năm 2016 hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết …
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 2607/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 2296/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai X, sinh năm 1985; Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/02/2025 Bị đơn: Ông Nguyễn Hồ T, sinh năm 1975; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/11/2021 Cùng địa chỉ: D lô H, cư xá T, Phường B (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 55, ngày 10 tháng 11 năm 2016 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai cấp cho bà Nguyễn Thị Mai X và ông Nguyễn Hồ T; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 2296/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mai X và ông Nguyễn Hồ T Giấy chứng nhận kết hôn số 55 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai cấp cho bà Nguyễn Thị Mai X và ông Nguyễn Hồ T ngày 10 tháng 11 năm 2016 hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mai X và ông Nguyễn Hồ T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 trẻ tên Nguyễn Hồ Thanh S, sinh ngày 04/4/2017. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Thanh S cho bà Mai X trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà X không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình về việc ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Mai X tự nguyện nộp; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0029395 ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Thi hành dân sự Thành phố H. Bà X được hoàn trả lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND khu vực 5-Tp. Hồ Chí Minh - THADS Tp.Hồ Chí Minh - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP. | THẨM PHÁN Hoàng Vũ Nam |