- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Anh Q - Trần Thị Bích H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Anh Q, sinh năm: 1982 Địa chỉ: đường số 160, tổ 10, khu phố 3, phường TA, thành phố T, Thành phố H Và bà Trần Thị Bích H, sinh năm: 1991 Địa chỉ: đường số 160, tổ 10, khu phố 3, phường TA, thành phố T, Thành phố H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2605/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1531/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: ông Huỳnh Anh Q, sinh năm: 1982 Địa chỉ: đường số 160, tổ 10, khu phố 3, phường TA, thành phố T, Thành phố H Bị đơn: bà Trần Thị Bích H, sinh năm: 1991 Địa chỉ: đường số 160, tổ 10, khu phố 3, phường TA, thành phố T, Thành phố H Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Anh Q, sinh năm: 1982 Địa chỉ: đường số 160, tổ 10, khu phố 3, phường TA, thành phố T, Thành phố H Và bà Trần Thị Bích H, sinh năm: 1991 Địa chỉ: đường số 160, tổ 10, khu phố 3, phường TA, thành phố T, Thành phố H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 02 con chung tên Huỳnh Quốc P, sinh ngày 05/8/2012 và Huỳnh Thị Kim T, sinh ngày 10/4/2016 Giao 02 trẻ Huỳnh Quốc P, Huỳnh Thị Kim T cho bà Trần Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng. ông Huỳnh Anh Q cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000 đồng/01 trẻ đến khi các trẻ lần lượt đủ 18 tuổi Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Kể từ ngày bà Trần Thị Bích H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Huỳnh Anh Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Về tài sản chung và nợ chung: không có Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Huỳnh Anh Q tự nguyện chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Huỳnh Anh Q đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0003982 ngày 20/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức. ông Huỳnh Anh Q đã nộp đủ. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2012, quyển số 01/2012 ngày 10/9/2012 do Ủy ban nhân dân phường TT, thành phố T, Thành phố Hh cấp cho ông Huỳnh Anh Q và bà Trần Thị Bích H không còn giá trị pháp lý 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP. Thủ Đức; - CCTHADS TP. Thủ Đức; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Xuân Khê |