- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 260/2023/QĐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2023/HNST ngày 17 tháng 01 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Cẩm G, sinh năm 1995.
Địa chỉ: 133/7 tổ 4, khu phố 2, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trần Bình T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: 133/7 tổ 4, khu phố 2, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Cẩm G và ông Trần Bình T
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 24 ngày 18/4/2019 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Lâm Thị Cẩm G và ông Trần Bình T không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 người con chung là Trần Lâm Xuân N, sinh năm 01/11/2019. Bà Lâm Thị Cẩm G là người trực tiếp nuôi con chung, ông Trần Bình T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực cho đến khi con tròn 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con đôi bên tự thực hiện với nhau hoặc thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền vào ngày 10 dương lịch hàng tháng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng mỗi bên chịu 75.000 đồng, ngoài ra ông Trần Bình T chịu thêm 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, bà Lâm Thị Cẩm G đồng ý nộp thay cho ông Trần Bình T và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà G đã nộp theo biên lai số AA/2022/0007740 ngày 11 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà Lâm Thị Cẩm G số tiền 4.250.000 đồng theo biên lai nộp tiền án phí số AA/2022/0007739 ngày 11/01/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức; - Đương sự; - UBND xã Gia T, huyện Gò Công, tỉnh Tiền G; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thu Phương |